Tổ quốc mến yêu

Tài nguyên dạy học

Thời gian là vàng

Thời tiết
25-35oC Ngy 18-4-2020: My thay đổi. Ngy nắng nóng. Đm khng mưa. Gi đng bắc cấp 2 - 3.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Like Facebook nha

    Tài liệu dạy thêm Vật lí 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:05' 18-08-2016
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I : CƠ HỌC
    Chương I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ
    I. Chuyển động cơ – Chất điểm
    1. Chuyển động cơ
    Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.
    2. Chất điểm
    Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là chất điểm.
    Khi một vật được coi là chất điểm thì khối lượng của vật coi như tập trung tại chất điểm đó.
    3. Quỹ đạo
    Quỹ đạo của chuyển động là đường mà chất điểm chuyển động vạch ra trong không gian.
    II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian.
    1. Vật làm mốc và thước đo
    Để xác định chính xác vị trí của vật ta chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo rồi dùng thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.
    2. Hệ toạ độ
    a) Hệ toạ độ 1 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng): Toạ độ của vật ở vị trí M : x = 




    b) Hệ toạ độ 2 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng):
    Toạ độ của vật ở vị trí M :
    x = 
    y = 

    III. Cách xác định thời gian trong chuyển động .
    1. Mốc thời gian và đồng hồ.
    Để xác định từng thời điểm ứng với từng vị trí của vật chuyển động ta phải chọn mốc thời gian và đo thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ.
    2. Thời điểm và thời gian.
    Vật chuyển động đến từng vị trí trên quỹ đạo vào những thời điểm nhất định còn vật đi từ vị trí này đến vị trí khác trong những khoảng thời gian nhất định.
    IV. Hệ qui chiếu.
    Một hệ qui chiếu gồm :
    + Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc.
    + Một mốc thời gian và một đồng hồ


    Bài 2 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
    I. Chuyển động thẳng đều
    1. Tốc độ trung bình.
    
    Với : s = x2 – x1 ; t = t2 – t1
    2. Chuyển động thẳng đều.
    Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
    3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều.
    s = vtbt = vt
    Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
    II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
    1. Phương trình chuyển động.
    x = xo + s = xo + vt
    Trong đó: là quãng đường đi
     là vận tốc của vật hay tốc độ
     là thời gian chuyển động
     là tọa độ ban đầu lúc 
     là tọa độ ở thời điểm 
    2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
    a) Bảng
    t(h)
    0 1 2 3 4 5 6
    
    x(km)
    5 15 25 35 45 55 65
    
    
    b) Đồ thị
    

    Các dạng bài tập có hướng dẫn
    Dạng 1: Xác định vận tốc, quãng đường và thời gian trong chuyển động thẳng đều. Xác định vận tốc trung bình.
    Cách giải:
    Sử dụng công thức trong chuyển động thẳng đều: S = v.t
    -Công thức tính vận tốc trung bình. 
    Bài 1: Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
    Hướng dẫn giải:
    Quãng đường đi trong 2h đầu: S1 = v1.t1 = 120 km
    Quãng đường đi trong 3h sau: S2 = v2.t2 = 120 km
    
    Bài 2: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1=12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 =20km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
    Hướng dẫn giải:
    Thời gian đi nửa đoạn đường đầu: 
    Thời gian đi nửa đoạn đường cuối: 
    Tốc độ trung bình: 
    Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng ô tô đi ½ thời gian với v = 40km/
     
    Gửi ý kiến